Tên chữ Hán của các quân cờ tướng là gì?

Các câu trả lời này trình bày lại những luật mà engine mã nguồn mở của chúng tôi cài đặt. Engine tuân theo luật đi quân, chiếu bí và cả hai phán quyết thế lặp của Liên đoàn Cờ tướng Thế giới (WXF): bên dùng chiếu lặp hay đuổi lặp để buộc thế lặp thì xử thua, không xử hoà. Phần đuổi lặp chưa được đối chiếu với tuyển tập thế cờ chính thức. Khi một câu trả lời nhắc tới thế cờ cụ thể, thế cờ đó nằm trên trang tham khảo được liên kết và được kiểm chứng trước khi xuất bản.

Trả lời trực tiếp

Bảy loại quân; năm loại luôn được hai bên viết khác nhau, và nhiều bộ cờ viết khác cả bảy. Đen trước, Đỏ sau: 將/帥 Tướng (jiàng/shuài), 士/仕 Sĩ (shì), 象/相 Tượng (xiàng), 馬/傌 Mã (mǎ), 車/俥 Xe (jū), 砲/炮 Pháo (pào), 卒/兵 Tốt (zú/bīng).

Những tên tiếng Anh bạn sẽ gặp

Tài liệu tiếng Anh dịch không thống nhất, và tên nào cũng có người dùng. Xe thường được gọi là rook hoặc car; Mã thường là knight; Tượng đôi khi là minister hoặc bishop; Sĩ đôi khi là guard, mandarin hoặc assistant; Tốt thường là pawn.

Bản tiếng Anh của trang này dùng chariot, horse, elephant, advisor, cannon, soldier và general, theo quy ước của WXF và cũng là cách phần lớn tài liệu làm theo.

Một lưu ý về chữ 車

Trong tiếng Trung thường ngày, 車 đọc là chē và có nghĩa là xe cộ. Là quân cờ tướng, theo truyền thống nó được đọc là jū. Người chơi dùng cả hai cách đọc; jū là cách đọc chính thức.

Câu hỏi liên quan

Vì sao mỗi bên viết các quân khác nhau?

Để phân biệt hai bên khi nhìn lướt qua. Có cặp đọc giống nhau, nhưng 帥/將 và 兵/卒 thì không, và các quân đi giống hệt nhau.

Tiếng Việt gọi trò chơi và các quân là gì?

Cờ tướng. Các quân giữ tên Hán Việt: Tướng, Sĩ, Tượng, Mã, Xe, Pháo, Tốt.

Thử ngay trên bàn cờ

Đọc hiểu là một chuyện, đi được là chuyện khác. Miễn phí, chơi với máy hoặc với người thật.