Tên gọi các quân cờ tướng trong tiếng Việt là gì?
Các câu trả lời này trình bày lại những luật mà engine mã nguồn mở của chúng tôi cài đặt. Engine tuân theo luật đi quân, chiếu bí và cả hai phán quyết thế lặp của Liên đoàn Cờ tướng châu Á (WXF): bên dùng chiếu lặp hay đuổi lặp để buộc thế lặp thì xử thua, không xử hoà. Phần đuổi lặp chưa được đối chiếu với tuyển tập thế cờ chính thức. Khi một câu trả lời nhắc tới thế cờ cụ thể, thế cờ đó nằm trên trang tham khảo được liên kết và được kiểm chứng trước khi xuất bản.
Trả lời trực tiếp
Cờ tướng có bảy loại quân. Tên gọi tiếng Việt thông dụng: Tướng (bên Đỏ có khi gọi là Soái), Sĩ, Tượng (còn gọi là voi), Xe, Pháo, Mã (ngựa), Tốt (bên Đỏ có khi gọi là Binh; tiếng nói thường hay gọi là Chốt). Phần lớn là cách đọc Hán Việt của chữ Hán trên mặt quân.
Bảy quân và tên gọi
- Tướng (將), bên Đỏ viết 帥 đọc là Soái. Mỗi bên một quân.
- Sĩ (士, bên Đỏ 仕). Mỗi bên hai quân.
- Tượng (象, bên Đỏ 相). Tiếng nói thường gọi là voi. Mỗi bên hai quân.
- Xe (車). Mỗi bên hai quân.
- Pháo (炮, 砲 hoặc 包). Mỗi bên hai quân.
- Mã (馬), tức ngựa. Mỗi bên hai quân.
- Tốt (卒), bên Đỏ viết 兵 đọc là Binh; người chơi hay gọi là Chốt. Mỗi bên năm quân.
Cách phân biệt quân hai bên qua chữ Hán có trong bài phân biệt quân Đỏ và Đen qua chữ Hán.
Chú ý Tướng và Tượng
Chữ 相 của bên Đỏ đọc Hán Việt là “tướng”, nhưng người Việt gọi quân này là Tượng để khỏi nhầm với Tướng. Vì hai tên nghe gần giống nhau, khi nói nhanh người chơi hay gọi Tượng là “voi” cho rõ. Hai quân này khác nhau hoàn toàn về vai trò, xem Tướng và Tượng khác nhau thế nào.
Tên gọi theo vị trí
Ngoài tên loại quân, người chơi còn gọi quân theo đường đứng: Xe 1, Mã 2, Pháo 8, Tốt 7. Cách gọi này dùng trong biên bản và khi bình cờ, xem Xe 1, Mã 2, Pháo 8 là quân nào.
Câu hỏi liên quan
Tốt, Binh, Chốt có phải cùng một quân không?
Phải. Cùng một loại quân, cách đi giống nhau; chỉ khác tên gọi.
Trong tiếng Anh các quân tên gì?
General, Advisor, Elephant, Chariot, Cannon, Horse, Soldier. Trang cờ bằng chữ Hán có bảng đối chiếu.